Mức độ 4  Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m³/ngày đêm

Ký hiệu thủ tục: 1.004211.000.00.00.H58
Lượt xem: 1948
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang

Địa chỉ cơ quan giải quyết
  • Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tiền Giang (quầy số 5 - 02733. 993846), địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, xã Đạo Thạnh, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
  • Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;
  • Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
Lĩnh vực Tài nguyên nước
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 02 bộ hồ sơ.
Thời hạn giải quyết


Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo; xác định lại tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước không tính vào thời gian thấm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo, bản kê khai được bô sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.



ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thông báo số tiền truy thu, hoàn trả cho chủ giấy phép và Cục thuế địa phương nơi có công trình khai thác tài nguyên nước và nêu rõ lý do phải truy thu, hoàn trả.




    • Thời hạn kiếm tra hồ sơ: trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kế từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiếm tra hồ sơ.


    • Thời hạn thẩm định báo cảo, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước: Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.


    • Thời hạn trả giấy phép: trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.


Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện

  • Giấy phép (gia hạn, điều chỉnh) khai thác, sử dụng nước dưới đất theo mẫu 15 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT. - Quyết định điều chỉnhtiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo mẫu tại Phụ lụcV ban hành kèm theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP.

Lệ phí


.


Phí


- Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp gia hạn, điều chỉnh: bằng 50% mức thu phí thẩm định cấp phép lần đầu.



Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu
























* Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:




 




Thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm




830.000 đồng/báo cáo




Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm




1.720.000 đồng/báo cáo 




Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ ngày đêm




5.450.000 đồng/báo cáo




Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm




7.180.000 đồng/báo cáo




* Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:




 




Thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng khai thác có lưu lượng nước trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm




830.000 đồng/báo cáo




Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm




1.250.000 đồng/báo cáo 




Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm




5.350.000 đồng/báo cáo 




Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm




6.350.000 đồng/báo cáo 



:



- Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp gia hạn, điều chỉnh: bằng 50% mức thu phí thẩm định cấp phép lần đầu.



Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu
























* Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:




 




Thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm




830.000 đồng/báo cáo




Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm




1.720.000 đồng/báo cáo 




Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ ngày đêm




5.450.000 đồng/báo cáo




Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm




7.180.000 đồng/báo cáo




* Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:




 




Thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng khai thác có lưu lượng nước trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm




830.000 đồng/báo cáo




Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm




1.250.000 đồng/báo cáo 




Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm




5.350.000 đồng/báo cáo 




Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm




6.350.000 đồng/báo cáo 



:


Căn cứ pháp lý


- Luật Tài nguyên nước năm 2012;



- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;



- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;



- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.



- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngàỵ 05/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều cúa các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.



- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;



Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 30/9/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.


Bước

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

Thòi gian giải quyết

1

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua bưu điện, dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

Trung tâm Phục vụ hành chính công

04 giờ

2

Giải quyết hồ sơ

(Trường hợp hồ sơ cần bố sung, không đủ điêu kiện giải quyêt phải có văn bản thông báo cụ thê)

Phòng nghiệp vụ STNMT

146 giờ

3

Ký duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh

Lãnh đạo STNMT

08 giờ

4

Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến VP UBND tỉnh

Văn phòng STNMT

02 giờ

5

Tiếp nhận hồ sơ của STNMT, chuyển lãnh đạo VP UBND tỉnh

Bộ phận Một cửa VPUBND tỉnh

02 giờ

6

Xem hồ sơ và chuyển P.KT - VP UBND tỉnh

Lãnh đạo VP UBND tỉnh phụ trách

02 giờ

7

Xem hồ sơ và chuyến chuyên viên

Lãnh đạo P.KT - VP UBND tỉnh

02 giờ

8

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên

P.KT - VP UBND tỉnh

26 giờ

9

Xem hồ sơ, ký tắt

Lãnh đạo P.KT -

VP UBND tỉnh

02 giờ

10

Xem hồ sơ, ký tắt

Lãnh đạo VP UBND tỉnh phụ trách

02 giờ

11

Phê duyệt kết quả

Thường trực UBND tỉnh

02 giờ

12

Đóng dấu vào sổ, chuyển STNMT, Trung tâm Phục vụ hành chính công

Bộ phận Một cửa VP UBND tỉnh

02 giờ

13

Trả kết quả cho cá nhân, tố chức

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Giờ hành chính

 

 

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép. Mẫu số 04.docx Bản chính: 2 Bản sao: 0
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước. Mẫu số 28.docx Bản chính: 2 Bản sao: 0
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.   Bản chính: 2 Bản sao: 0
- Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. PHỤ LỤC III.docx Bản chính: 2 Bản sao: 0
Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất   Bản chính: 0 Bản sao: 2

File mẫu:

  • Mẫu 04 Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép Tải về
  • Đơn đề nghị gia hạn điều chỉnh giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất Tải về
  • Mẫu thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Tải về
  • Mẫu 28 Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước Tải về
  • Mẫu kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Tải về
  • Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (nước dưới đất) Tải về

Có đề án phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập: (1) Điều kiện đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước - Cán bộ chuyên môn:có cán bộ được đào tạo các chuyên ngành liên quan đến nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật); - Kinh nghiệm công tác: người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 (ba) đề án, báo cáo; - Cùng một thời điểm, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá 03 đề án, báo cáo. (2) Điều kiện đối với cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước Đối với cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện: - Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động; - Có văn bằng đào tạo trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các văn bằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp theo quy định của pháp luật; - Chuyên ngành đào tạo liên quan đến nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật) - Kinh nghiệm công tác: đã là người phụ trách kỹ thuật của ít nhất 05 (năm) đề án, báo cáo; - Cùng một thời điểm, cá nhân tư vấn độc lập chỉ được nhận tư vấn lập 01 đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước. (3) Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước - Tổ chức, cá nhân hành nghề khi thực hiện lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước phải có hồ sơ chứng minh năng lực. - Hồ sơ năng lực đối với trường hợp là tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước: + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu các loại giấy tờ: Quyết định thành lập tổ chức của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước và các hoạt động khác về tài nguyên nước;Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp và các giấy tờ, tài liệu, hợp đồng để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu đối với các hạng mục công việc có quy định điều kiện khi thực hiện (nếu có) đối với trường hợp hạng mục công việc của đề án, dự án, báo cáo có yêu cầu điều kiện khi thực hiện thì tổ chức phải đáp ứng các điều kiện đó hoặc có hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện để thực hiện. + Danh sách đội ngũ cán bộ chuyên môn, người được giao phụ trách kỹ thuật; bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, văn bằng đào tạo, giấy phép hành nghề (nếu có), hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; các tài liệu, giấy tờ để chứng minh kinh nghiệm công tác của từng cá nhân đáp ứng yêu cầu điều kiện nêu trên. - Hồ sơ năng lực đối với trường hợp là cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước: + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, văn bằng đào tạo; + Các tài liệu, giấy tờ để chứng minh kinh nghiệm công tác của cá nhân đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm công tác muc (2) nêu trên; - Tổ chức, cá nhân hành nghề phải nộp hồ sơ năng lực cho cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc tổ chức cá nhân thuê lập đề án, báo cáo để làm căn cứ lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện về năng lực thực hiện đề án, dự án, báo cáo. Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi ( 90) ngày; - Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cáp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp. - Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.